Tuesday, June 1, 2010
Phân hệ: Quản lý bán hàng - Dynamics AX 2009
CÁC CHỨC NĂNG CƠ BẢN
Theo dõi và ghi nhận thông tin quá trình thực hiện đơn hàng
Quản lý đơn hàng theo loại giao dịch bán hàng do người sử dụng phân hệ quy định. Ví dụ: đơn hàng bán lẻ, đơn hàng bán cho đại lý, hợp đồng sản xuất, hợp đồng gia công…
Theo dõi quá trình của đơn hàng dựa trên các hoạt động nghiệp vụ:
* Thiết lập đơn hàng.
* Thiết lập điều khoản giao hàng chi tiết theo mặt hàng, số lượng, thời gian, địa điểm.
* Phát sinh lịch giao nhận hàng theo các điều khoản giao hàng.
* Theo dõi quá trình giao hàng: lập phiếu giao hàng, ghi nhận số lượng hàng giao theo từng đợt giao hàng, cho phép thực hiện theo dõi hàng gửi bán…
* Xuất hóa đơn, ghi các khoản phải thu, ghi công nợ khách hàng theo điều khoản thanh toán sau khi đã thực hiện giao hàng. Một đơn hàng có thể thực hiện giao hàng nhiều lần và xuất nhiều hóa đơn trong một lần giao hàng (tự động tính thuế GTGT khi xác định thuế suất).
* Theo dõi thông tin hoạt động xuất nhập khẩu: hạn ngạch xuất nhập khẩu, các biên bản liên quan.
* Tính toán và phân bổ các chi phí liên quan đến hoạt động bán hàng.
* Ghi nhận và xử lý hàng trả lại.
Thông tin hỗ trợ hoạt động bán hàng
* Ghi nhận và lưu trữ các thông tin liên quan đến sản phẩm và dịch vụ của công ty như thay đổi giá, các chức năng, đặc điểm sản phẩm.
* Công cụ tra cứu, phân loại, lọc mọi thông tin cần thiết cho công việc hàng ngày về sản phẩm, giá cả, đối tác.
* Công cụ hỗ trợ tính toán chuyển đổi theo tỷ giá, các loại tiền tệ.
* Gửi thư điện tử đồng thời đến nhiều khách hàng một lúc ngay từ phân hệ.
* Theo dõi quá trình biến đổi của thị trường.
* Thống kê các hợp đồng theo các mức thực hiện, từ đang tiếp cận cho đến đã thanh lý.
* Liên kết các văn bản giấy tờ có liên quan đến một thỏa thuận hợp đồng.
Quản lý thông tin quan hệ khách hàng
* Theo dõi thông tin khách hàng: họ tên, địa chỉ, điện thoại, người đại diện,… Lưu trữ cây phân cấp khách hàng theo khu vực bán hàng, nhóm khách hàng. Cho phép thống kê khách hàng theo các khía cạnh khác nhau.
* Quản lý công nợ khách hàng: dựa trên các khoản phải thu / trả khách hàng từ các điều khoản thanh toán sẽ tính tự động công nợ khách hàng.
* Ghi nhận thông tin phản hồi, thông tin khiếu nại của khách hàng và các biện pháp xử lý khắc phục.
Lập kế hoạch kinh doanh
Kế hoạch kinh doanh trong phân hệ quản lý bán hàng bao gồm các phần chính:
* Kế hoạch bán hàng: ghi nhận thông tin quy định về doanh thu theo khu vực, theo chu kỳ thời gian và theo mặt hàng.
* Kế hoạch tiếp thị: quy định chiến lược tiếp thị và chi phí tiếp thị trên từng mặt hàng, cho phép đăng ký chỉ tiêu bán hàng cho nhân viên bán hàng và khách hàng, quy định mức hoa hồng bán hàng và các khoản thưởng.
* Kế hoạch phân bổ chi phí (dựa trên ngân sách được cấp cho bộ phận bán hàng).
* Cập nhật thông tin thực hiện kế hoạch.
* So sánh kế hoạch với thực tế.
* Phát sinh và xây dựng kế hoạch kinh doanh.
Hệ thống báo cáo phân tích tình hình kinh doanh (doanh thu, chi phí bán hàng, công nợ,…)
* Thống kê doanh thu, các chi phí theo các tiêu chí khác nhau như khách hàng, loại sản phẩm, dịch vụ.
* Phân tích hiệu quả kinh doanh theo nhiều tiêu chí.
* Phân tích hiệu quả làm việc của nhân viên.
* Kết xuất tự động các loại báo cáo, thống kê dưới dạng dữ liệu hoặc biểu đồ với các tùy chọn theo nhu cầu của người sử dụng:
- Các báo cáo về tình hình khách hàng.
- Các báo cáo về doanh thu.
- Các loại bảng kê hàng hóa bán ra.
- Các báo cáo về chi phí bán hàng.
- Các báo cáo giao nhận hàng hóa.
Phân hệ: Quản lý nguồn lực - Dynamics AX 2009
CÁC CHỨC NĂNG CƠ BẢN
Thiết lập và điều chỉnh cơ cấu nhân sự
Cơ cấu nhân sự của doanh nghiệp dễ dàng thiết lập và thay đổi theo:
* Danh mục phòng ban, tổ chức.
* Sơ đồ tổ chức thể hiện dưới dạng cây thư mục.
* Danh mục chức vụ hiện có của doanh nghiệp.
* Danh mục chức danh tương ứng tại các phòng ban.
* Mô tả công việc tương ứng với các vị trí làm việc.
Việc điều chỉnh cơ cấu nhân sự được thực hiện tự động qua hệ thống các quyết định:
* Quyết định bổ nhiệm vị trí công tác.
* Quyết định thuyên chuyển.
* Quyết định nghỉ việc.
* Quyết định thử việc.
* Quyết định khác.
Lưu trữ thông tin cá nhân của nhân viên
Phân hệ cho phép ghi nhận và lưu trữ thông tin đầy đủ nhất về cá nhân nhân viên:
* Thông tin lý lịch cá nhân.
* Thông tin về chuyên môn.
* Thông tin về quan hệ gia đình.
* Thông tin tham gia đoàn thể xã hội.
* Thông tin về quá trình bản thân.
Thực hiện các chức năng tìm kiếm thông tin nhân viên nhanh chóng
* Tìm kiếm dựa trên thông tin chính xác hoặc tìm kiếm gần đúng.
* Cho phép kết hợp nhiều điều kiện tìm kiếm.
Ghi nhận thông tin về quá trình làm việc và năng lực của nhân viên
Toàn bộ thông tin về quá trình làm việc của nhân viên tại doanh nghiệp sẽ được ghi nhận chi tiết:
* Thông tin về các quyết định khen thưởng, kỷ luật liên quan đến nhân viên.
* Thông tin về các vị trí đã và đang làm việc qua các quyết định thuyên chuyển.
* Thông tin về các vị trí kiêm nhiệm.
* Thông tin về quá trình đi công tác.
Thông tin về năng lực của nhân viên được ghi nhận theo:
* Kết quả qua các đợt đánh giá nhân viên.
* Chuyên môn và kết quả các chương trình đào tạo.
Thực hiện chấm công và tính lương
* Thực hiện các hình thức chấm công theo ca làm việc, theo giờ, theo sản phẩm.
* Thiết lập và thực hiện tính lương theo các phương án:
- Tính lương theo sản phẩm.
- Tính lương theo giờ.
- Tính lương theo hệ số chức vụ.
- Tính lương khoán.
* Quản lý phụ cấp, tiền thưởng, các loại phí và lệ phí, theo dõi tạm ứng nhân viên.
* Quá trình chi trả lương cho nhân viên: số phải trả, số thực trả, số lần chi trả lương.
Theo dõi hợp đồng lao động
* Quản lý thông tin về hợp đồng lao động của từng nhân viên.
* Các hình thức hợp đồng lao động do người dùng tự thiết lập.
* Theo dõi hợp đồng lao động: thông báo sắp hết hạn hợp đồng lao động, thực hiện gia hạn và thông tin về gia hạn hợp đồng.
Ghi nhận và theo dõi thông tin tuyển dụng
Toàn bộ thông tin về quá trình tuyển dụng được ghi nhận từ khi xác định nhu cầu tuyển dụng cho tới khi hoàn thành đợt tuyển dụng, bao gồm:
* Thông tin về các đợt tuyển dụng.
* Yêu cầu tuyển dụng từ các phòng ban cho từng vị trí trong từng đợt tuyển dụng.
* Thông tin về ứng viên tham gia ứng tuyển.
* Kết quả tuyển dụng.
* Thông tin về quyết định và quá trình thử việc.
Thống kê, báo cáo và phân tích tình hình nhân sự
Thực hiện thống kê – phân tích về:
* Thông tin lý lịch nhân viên: cơ cấu giới tính, tình trạng hôn nhân, thành phần dân tộc, thành phần tôn giáo.
* Trình độ lao động: trình độ học vấn, trình độ chuyên môn nghiệp vụ.
* Cơ cấu độ tuổi lao động, độ tuổi – giới tính.
* Biến động tổng quỹ lương và mức lương bình quân.
* Biến động lao động: biến động tổng số lao động, biến động tăng, giảm lao động.
* Cơ cấu tổ chức: số lượng, cơ cấu tỷ trọng nhân sự tại các bộ phận, tại các vị trí.
Báo cáo nhân sự:
* Các loại danh sách nhân viên theo đơn vị – phòng ban, chức vụ, trình độ học vấn, trình độ chuyên môn.
* Danh sách nhân viên theo thông tin cá nhân: dân tộc, tôn giáo, lý lịch cá nhân…
* Danh sách các đơn vị – phòng ban.
* Danh sách khen thưởng, kỷ luật, nhân viên đi công tác trong nước, nước ngoài, nhân viên nghỉ việc, thuyên chuyển công tác,…
* Bảng đánh giá của từng nhân viên theo các chỉ tiêu đánh giá.
* Các báo cáo tuyển dụng.
* Các báo cáo về chấm công, tiền lương.
* Các báo cáo về hợp đồng lao động.
Phân hệ: Quản lý sản xuất ( Production Management)
Phân hệ: Quản lý chuỗi cung ứng (Supply Chain Managemnent)
CÁC CHỨC NĂNG CƠ BẢN
Theo dõi và ghi nhận thông tin về quá trình mua hàng
+Quản lý hợp đồng mua hàng theo loại giao dịch do người sử dụng phân hệ quy định.
+Quản lý danh sách hàng hóa dịch vụ mua vào theo yêu cầu từ các nguồn khác nhau (bộ phận sản xuất, bộ phận bán hàng).
Theo dõi hoạt động mua hàng dựa trên các nghiệp vụ:
* Thiết lập đơn đặt hàng: đơn đặt hàng có thể được thiết lập dựa trên các phiếu yêu cầu hàng hóa nguyên vật liệu từ các bộ phận khác như bộ phận sản xuất, bộ phận bán hàng.
* Thiết lập điều khoản giao nhận hàng hóa, nguyên vật liệu theo chi tiết hàng hóa, số lượng, thời gian, địa điểm. Lịch giao nhận hàng sẽ được tạo ra dựa trên các điều khoản giao nhận hàng.
* Theo dõi quá trình nhận hàng: theo dõi về số lượng hàng nhận, ghi các khoản phải thu chi. Một đơn hàng có thể thực hiện nhận hàng nhiều lần.
* Phát sinh các khoản phải thanh toán theo điều khoản thanh toán và ghi công nợ.
* Theo dõi hoạt động nhập khẩu: hạn ngạch nhập khẩu, các biên bản liên quan.
* Tính toán và phân bổ các chi phí liên quan đến việc hoạt động bán hàng.
* Ghi nhận và phản ánh với nhà cung cấp về hàng hóa không phù hợp.
Thông tin hỗ trợ hoạt động mua hàng
* Ghi nhận và lưu trữ các thông tin liên quan đến các yêu cầu về sản phẩm và dịch vụ của các bộ phận trong công ty như các chức năng, đặc điểm của sản phẩm, giá cả, nhà cung cấp, …
* Công cụ tra cứu, phân loại, lọc các thông tin cần thiết cho công việc hàng ngày về sản phẩm, giá cả, đối tác.
* Công cụ hỗ trợ tính toán chuyển đổi theo tỷ giá, các loại tiền tệ.
* Theo dõi quá trình biến đổi của thị trường.
* Thống kê các hợp đồng theo các mức thực hiện, từ đang tiếp cận cho đến đã thanh lý.
* Liên kết các văn bản giấy tờ có liên quan đến một thỏa thuận, hợp đồng mua hàng.
Quản lý thông tin quan hệ nhà cung cấp
* Ghi nhận và cập nhật thông tin về nhà cung cấp: họ tên, địa chỉ liên lạc, người đại diện…. Lưu trữ cây phân cấp đối tác, khu vực mua hàng, nhóm đối tác mua hàng… cho phép thống kê đối tác theo các tiêu chí khác nhau.
* Ghi nhận và theo dõi khả năng cung cấp của đối tác đối với từng loại hàng hóa dịch vụ.
* Theo dõi công nợ phải trả cho nhà cung cấp.
* Đánh giá cho điểm nhà cung cấp hoặc nhà gia công theo các tiêu chuẩn khác nhau.
* Theo dõi các khiếu nại đối với nhà cung cấp.
Lập kế hoạch mua hàng
* Kế hoạch cung ứng bao gồm các phần chính:
- Kế hoạch mua hàng: quy định theo khu vực, theo chu kỳ thời gian và theo mặt hàng.
- Kế hoạch đánh giá lựa chọn nhà cung cấp theo từng loại sản phẩm, dịch vụ, khu vực, thời kỳ.
- Kế hoạch phân bổ chi phí (dựa trên ngân sách được cấp cho bộ phận cung ứng).
* Cập nhật thông tin thực hiện kế hoạch.
* So sánh kế hoạch với thực tế.
* Phát sinh và xây dựng kế hoạch kinh doanh.
Hệ thống báo cáo phân tích tình hình mua hàng
* Phân tích chi phí mua hàng kinh doanh theo nhiều tiêu chí.
* Phân tích khả năng đáp ứng hàng hóa của bộ phận mua hàng.
* Kết xuất tự động các loại báo cáo, thống kê nhiều dạng khác nhau với các chỉnh sửa theo nhu cầu của người sử dụng.
* Các báo cáo về tình hình khách hàng:
- Các loại bảng kê hàng hóa mua vào.
- Các báo cáo về chi phí mua hàng.
- Các báo cáo giao nhận hàng hóa.
Microsoft Dynamics™ - Bộ giải pháp cho Doanh nghiệp
Giải pháp quản lý doanh nghiệp
Quen thuộc với người dùng:
Công nghệ quản lý doanh nghiệp có thể giúp bạn tiết kiệm thời gian để tập trung vào những vấn đề thật sự quan trọng? Công nghệ có thể phản ánh cách thức làm việc thật sự của từng cá nhân trong công ty bạn? Microsoft Dynamics đáp ứng được những điều này. Hoạt động tương tự như các sản phẩm quen thuộc khác của Microsoft, Microsoft Dynamics đòi hỏi khá ít thời gian để tiếp cận công nghệ, giúp bạn tập trung hơn vào những vấn đề then chốt trong công việc kinh doanh. Được thiết kế giao diện sử dụng theo kiểu phân bổ công việc cho từng cá nhân người dùng, Microsoft Dynamics còn cho phép mỗi người dùng được tùy chỉnh theo sở thích và phong cách làm việc. Điều này giúp giảm đáng kể thời gian huấn luyện, đồng thời nhanh chóng thu lại lợi nhuận từ khoản đầu tư công nghệ của bạn.
Phù hợp với hệ thống:
Khi một giải pháp quản lý doanh nghiệp hoạt động theo cùng phương thức với công nghệ hiện tại bạn đang có, giải pháp này sẽ dễ dàng phù hợp một cách hoàn hảo với hệ thống bạn đang dùng, giúp bạn tối đa hóa lợi ích của việc đầu tư vào công nghệ. Và Microsoft Dynamics cũng vậy! Nhờ hoạt động tích hợp với các hệ thống công nghệ khác của Microsoft, nó giúp bạn sử dụng tối đa khoản đầu tư này. Tận dụng ưu thế của các công cụ BizTalk để kết nối dữ liệu từ nhiều nguồn thuộc các giải pháp quản lý khác nhau, định hình hoạt động của các đối tác và tăng cường bảo mật. Kết hợp với các sản phẩm mới của Microsoft như Microsoft SQL Server và Microsoft Windows, Microsoft Dynamics được thiết kế để cùng làm việc và sử dụng tối đa tiềm năng công nghệ Microsoft sẵn có của bạn. Và với việc tích hợp vào những công nghệ sẵn có, nhân viên toàn công ty sẽ được làm việc với một giải pháp quản lý doanh nghiệp mạnh mẽ trong một môi trường quen thuộc họ vẫn tiếp xúc hằng ngày.
Thúc đẩy hiệu quả kinh doanh:
Microsoft Dynamics nâng cao năng suất của doanh nghiệp bằng cách tự động hóa các hoạt động then chốt trong kinh doanh và thích nghi để phù hợp với từng loại hình hoạt động của doanh nghiệp, mang lại tầm nhìn thấu đáo nhất. Bằng cách nào? Bằng thiết kế giao diện sử dụng theo kiểu phân bổ công việc cho từng cá nhân người dùng, cũng như được tích hợp vào các công cụ hiệu quả quen thuộc như Microsoft Office. Bằng sự kết hợp công nghệ của Microsoft Dynamics và Microsoft SharePoint, việc hợp tác giữa nhân viên công ty, nhà cung cấp và khách hàng sẽ được tăng cường tối đa. Và, bằng cách kết nối xuyên suốt các mối quan hệ khách hàng, quan hệ tài chính và quy trình chuỗi cung ứng giúp mang lại hiệu quả tối đa cả bên trong và bên ngoài doanh nghiệp, chi phí giảm và hiệu quả gia tăng.
Cho phép tự tin ra quyết định:
Công việc kinh doanh của bạn luôn không ngừng đòi hỏi. Bạn phải có đủ tiềm lực để đáp ứng và đủ tự tin để đưa ra quyết định sáng suốt có tầm ảnh hưởng mạnh mẽ. Microsoft Dynamics giúp bạn nhanh chóng đáp ứng các yêu cầu thay đổi của doanh nghiệp, cung cấp cái nhìn thấu đáo xuyên suốt toàn công ty, cho phép bạn đưa ra những quyết định sáng suốt và kịp thời một cách tự tin hơn. Với việc vận hành cùng lúc các công cụ phân tích như Microsoft SQL Server, Microsoft Offi ce Excel và Microsoft Dynamics, bạn có thể truy cập và phân tích dễ dàng các dữ liệu chính yếu trong kinh doanh. Nhân viên trong công ty cũng có thể sử dụng công cụ đã quen thuộc để lấy những thông tin họ cần từ hệ thống, theo phương thức phù hợp với cách thức làm việc đã được họ điều chỉnh.
"Nhờ áp dụng giải pháp Microsoft Dynamics AX, nhiều công đoạn lao động bằng chân tay trước kia đã được giản tiện hoặc tự động hóa. Vì thế, chúng tôi có thể tiết kiệm hơn 30% nguồn lực quản lý vào những công việc mang lại nhiều giá trị cộng thêm hơn.”
Mr. Stig Maasbøl
CEO
Công ty Scancom Vietnam
Friday, February 19, 2010
Lời bài hát : "Chào buổi sáng"
Thênh thang trên từng con phố
Tìm những phút giây nhẹ nhàng,
Miên man theo làn gió mới
Chợt như thấy trong lòng sáng lên niềm
Vì đâu đó vang một khúc ca
Bạn ơi hãy thức giấc đón chào ánh dương
Ngày mới đến rồi.
ĐK:
Hãy mỉm cười với bao chuyện đời
Hãy thật lòng nói xin cảm ơn
Hãy rộng lượng thứ tha lỗi lầm
Hãy cho niềm yêu thương.
Sẽ có những sóng gió phía trước .
Hãy cố gắng bước qua dù không dễ dàng
Trong cuộc đời còn những ước mơ đẹp tươi
Hãy nói tôi yêu mọi người
Rap:
Sáng sớm bước xuống đường như mọi ngày bình thường.
Không khí trong lành tôi hít thật sâu.
Tôi muốn mọi người cùng thức dậy để thấy bầu trời đẹp biết bao
Thấy hoa tươi trong nắng hương thơm gió nhẹ nhàng.
Đâu đó vang lên khúc nhạc vui
Khiến tôi thấy cuộc đời ôi sao tuyệt vời và mọi người thật tươi vui.
Wednesday, October 14, 2009
SQL SERVER – SQL SERVER – UDF – Get the Day of the Week Function – Part 2
I have written article about SQL SERVER – UDF – Get the Day of the Week Function. I have received good modified script from reader Mihir Popat has suggested another code where Sunday does not have to be necessary the first day of the week.
CREATE FUNCTION dbo.udf_DayOfWeek(@dtDate DATETIME)
RETURNS VARCHAR(10)
AS
BEGIN
DECLARE @rtDayofWeek VARCHAR(10)
DECLARE @weekDay INT
-- Here I have subtracted 7 For keeping Sunday as the First day
-- like wise for Monday we need to subtract 2 and so on
SET @weekDay = ((DATEPART(dw,GETDATE())+@@DATEFIRST-7)%7)
SELECT @rtDayofWeek = CASE @weekDay
WHEN 1 THEN 'Sunday'
WHEN 2 THEN 'Monday'
WHEN 3 THEN 'Tuesday'
WHEN 4 THEN 'Wednesday'
WHEN 5 THEN 'Thursday'
WHEN 6 THEN 'Friday'
WHEN 7 THEN 'Saturday'
END
RETURN (@rtDayofWeek)
END
GO
SELECT dbo.udf_DayOfWeek(GETDATE())
Source:YM vannetsoft
Skype:vancvcafe