Tuesday, June 1, 2010

Phân hệ: Quản lý nguồn lực - Dynamics AX 2009

Để biết ai là ai, làm gì, đã làm gì, khả năng đến đâu, hưởng lương bao nhiêu cũng như các thông tin khác về nguồn lực quyết định của doanh nghiệp- Nhân sự. Phân hệ quản lý nhân sự luôn là một cuốn lý lịch sống và động về toàn bộ thành viên của doanh nghiệp. Các báo cáo nhiều mặt sẽ cho lãnh đạo doanh nghiệp thấy được những thông tin cần thiết nhất cho hoạt động quản lý nhân sự của mình.

CÁC CHỨC NĂNG CƠ BẢN

Thiết lập và điều chỉnh cơ cấu nhân sự
Cơ cấu nhân sự của doanh nghiệp dễ dàng thiết lập và thay đổi theo:
* Danh mục phòng ban, tổ chức.
* Sơ đồ tổ chức thể hiện dưới dạng cây thư mục.
* Danh mục chức vụ hiện có của doanh nghiệp.
* Danh mục chức danh tương ứng tại các phòng ban.
* Mô tả công việc tương ứng với các vị trí làm việc.

Việc điều chỉnh cơ cấu nhân sự được thực hiện tự động qua hệ thống các quyết định:
* Quyết định bổ nhiệm vị trí công tác.
* Quyết định thuyên chuyển.
* Quyết định nghỉ việc.
* Quyết định thử việc.
* Quyết định khác.

Lưu trữ thông tin cá nhân của nhân viên

Phân hệ cho phép ghi nhận và lưu trữ thông tin đầy đủ nhất về cá nhân nhân viên:
* Thông tin lý lịch cá nhân.
* Thông tin về chuyên môn.
* Thông tin về quan hệ gia đình.
* Thông tin tham gia đoàn thể xã hội.
* Thông tin về quá trình bản thân.

Thực hiện các chức năng tìm kiếm thông tin nhân viên nhanh chóng
* Tìm kiếm dựa trên thông tin chính xác hoặc tìm kiếm gần đúng.
* Cho phép kết hợp nhiều điều kiện tìm kiếm.

Ghi nhận thông tin về quá trình làm việc và năng lực của nhân viên
Toàn bộ thông tin về quá trình làm việc của nhân viên tại doanh nghiệp sẽ được ghi nhận chi tiết:

* Thông tin về các quyết định khen thưởng, kỷ luật liên quan đến nhân viên.
* Thông tin về các vị trí đã và đang làm việc qua các quyết định thuyên chuyển.
* Thông tin về các vị trí kiêm nhiệm.
* Thông tin về quá trình đi công tác.

Thông tin về năng lực của nhân viên được ghi nhận theo:

* Kết quả qua các đợt đánh giá nhân viên.
* Chuyên môn và kết quả các chương trình đào tạo.

Thực hiện chấm công và tính lương
* Thực hiện các hình thức chấm công theo ca làm việc, theo giờ, theo sản phẩm.
* Thiết lập và thực hiện tính lương theo các phương án:

- Tính lương theo sản phẩm.
- Tính lương theo giờ.
- Tính lương theo hệ số chức vụ.
- Tính lương khoán.

* Quản lý phụ cấp, tiền thưởng, các loại phí và lệ phí, theo dõi tạm ứng nhân viên.
* Quá trình chi trả lương cho nhân viên: số phải trả, số thực trả, số lần chi trả lương.

Theo dõi hợp đồng lao động
* Quản lý thông tin về hợp đồng lao động của từng nhân viên.
* Các hình thức hợp đồng lao động do người dùng tự thiết lập.
* Theo dõi hợp đồng lao động: thông báo sắp hết hạn hợp đồng lao động, thực hiện gia hạn và thông tin về gia hạn hợp đồng.

Ghi nhận và theo dõi thông tin tuyển dụng
Toàn bộ thông tin về quá trình tuyển dụng được ghi nhận từ khi xác định nhu cầu tuyển dụng cho tới khi hoàn thành đợt tuyển dụng, bao gồm:

* Thông tin về các đợt tuyển dụng.
* Yêu cầu tuyển dụng từ các phòng ban cho từng vị trí trong từng đợt tuyển dụng.
* Thông tin về ứng viên tham gia ứng tuyển.
* Kết quả tuyển dụng.
* Thông tin về quyết định và quá trình thử việc.

Thống kê, báo cáo và phân tích tình hình nhân sự
Thực hiện thống kê – phân tích về:

* Thông tin lý lịch nhân viên: cơ cấu giới tính, tình trạng hôn nhân, thành phần dân tộc, thành phần tôn giáo.
* Trình độ lao động: trình độ học vấn, trình độ chuyên môn nghiệp vụ.
* Cơ cấu độ tuổi lao động, độ tuổi – giới tính.
* Biến động tổng quỹ lương và mức lương bình quân.
* Biến động lao động: biến động tổng số lao động, biến động tăng, giảm lao động.
* Cơ cấu tổ chức: số lượng, cơ cấu tỷ trọng nhân sự tại các bộ phận, tại các vị trí.

Báo cáo nhân sự:
* Các loại danh sách nhân viên theo đơn vị – phòng ban, chức vụ, trình độ học vấn, trình độ chuyên môn.
* Danh sách nhân viên theo thông tin cá nhân: dân tộc, tôn giáo, lý lịch cá nhân…
* Danh sách các đơn vị – phòng ban.
* Danh sách khen thưởng, kỷ luật, nhân viên đi công tác trong nước, nước ngoài, nhân viên nghỉ việc, thuyên chuyển công tác,…
* Bảng đánh giá của từng nhân viên theo các chỉ tiêu đánh giá.
* Các báo cáo tuyển dụng.
* Các báo cáo về chấm công, tiền lương.
* Các báo cáo về hợp đồng lao động.

Phân hệ: Quản lý sản xuất ( Production Management)

Các phân xưởng sản xuất là trái tim của nhà máy, xí nghiệp – nơi đang được đầu tư nhiều nhất, tập trung năng lực sản xuất lớn nhất. Phân hệ sản xuất của Rinpoche sẽ hỗ trợ từ việc lập quy trình sản xuất, xác định nhu cầu nguyên vật liệu đến quản lý đơn hàng, kế hoạch sản xuất và thực hiện việc theo dõi tiến độ sản xuất, những gì đang diễn ra tại các phân xưởng. Đây cũng là một trong các phân hệ hay nhất của hệ thống Rinpoche! Hãy sử dụng phân hệ này và tối ưu hóa hoạt động sản xuất của mình.

CÁC CHỨC NĂNG CƠ BẢN

Thiết kế quy trình sản xuất và thông tin về sản phẩm

Quản lý nguồn lực sản xuất
* Ghi nhận thông tin về các loại danh mục sản phẩm, nguyên vật liệu, bán sản phẩm theo danh mục sản phẩm, nhóm sản phẩm, đơn vị tính, đơn vị quy đổi, mẫu mã, bao bì đóng gói, nước sản xuất, hãng sản xuất,…
* Theo dõi danh mục máy móc thiết bị, công cụ dụng cụ theo danh mục phân loại, danh mục chi tiết.
* Ghi nhận các quy định tiêu chuẩn chất lượng, mô tả đặc điểm cho sản phẩm, nguyên vật liệu, xác định điều kiện môi trường hoạt động của công đoạn sản xuất theo danh mục do người dùng thiết lập.
* Cập nhật giá thành nguyên vật liệu, chi phí nhân công và khấu hao máy móc thiết bị.
* Theo dõi thông tin nhân viên theo ngành nghề, chuyên môn, chức vụ.

Mô phỏng quy trình công nghệ
Quy trình được thiết kế theo dạng cây thư mục đồng thời với dạng sơ đồ có hỗ trợ các thuộc tính đồ họa. Cho phép người dùng:
* Linh hoạt thiết kế và mô tả quy trình theo đặc điểm công nghệ của lĩnh vực hoạt động.
* Thực hiện các chức năng sao chép, cắt, dán và chỉnh sửa quy trình hiện có để tạo quy trình mới.
* Thiết kế danh sách hạng mục vật tư (BOM).
* Thiết kế quy trình công nghệ cho từng sản phẩm theo các công đoạn chính, phân tích công đoạn chính thành các công đoạn chi tiết.
* Thiết kế quy trình dùng chung cho những sản phẩm cùng loại.
* Kiểm tra quy trình thiết kế.

Theo dõi thông tin tổng hợp về quy trình:
* Tổng hợp thông tin chung về sản phẩm thiết kế, tình trạng quy trình, yêu cầu số lượng, yêu cầu về thời gian quy trình.
* Thông tin về công cụ sử dụng chung cho quy trình.
* Danh sách tổng hợp nguồn lực sử dụng cho toàn quy trình: số lượng nguyên vật liệu, thời gian sử dụng nhân công, máy móc thiết bị.
* Danh sách bán sản phẩm, sản phẩm tạo thành tại các công đoạn.
* Cập nhật lại thông tin toàn quy trình khi có thay đổi thông tin quy trình trong quá trình thiết kế.
* Ghi nhận và tính toán lại chi phí quy trình tại các thời điểm.
* Chi tiết chi phí toàn bộ quy trình.

Ghi nhận thông tin liên quan đến công đoạn sản xuất:
* Thông tin về thời gian thực hiện công đoạn.
* Tài liệu tham khảo, tài liệu hướng dẫn đính kèm.
* Sản phẩm đầu ra của công đoạn.
* Tỷ lệ hao hụt, phế phẩm.
* Thông tin quá trình chuyển giao sản phẩm giữa hai công đoạn với nhau.
* Điều kiện môi trường cho phép sử dụng nguyên vật liệu.
* Khả năng chuyển đổi giữa các loại nguyên vật liệu trong cùng một công đoạn sản xuất.
* Thiết lập tiêu chuẩn chất lượng cho sản phẩm đầu ra của từng công đoạn trong quy trình.
* Thông tin về định mức nguyên vật liệu, định mức lao động, định mức sử dụng máy móc, thiết bị.

Chức năng tính toán
Dựa trên thông tin toàn quy trình, phần mềm sẽ tự động tính toán các yếu tố liên quan đến quy trình theo thiết kế:
* Thời gian tối đa thực hiện quy trình.
* Chi phí sản xuất tại mỗi công đoạn trong quy trình và chi phí toàn quy trình bao gồm: chi phí nguyên vật liệu, chi phí nhân công, chi phí máy móc thiết bị, chi phí chuyển công đoạn…
* Điều chỉnh quy trình thiết kế, tổng công đoạn con bằng công đoạn cha.
* Các loại báo cáo tổng hợp về định mức nguồn lực sử dụng trong quy trình thiết kế.

Kế hoạch sản xuất
Thiết lập kế hoạch sản xuất
Phân hệ hỗ trợ ghi nhận thông tin và quản lý kế hoạch sản xuất:
* Ghi nhận thông tin tổng hợp về kế hoạch sản xuất.
* Phân cấp theo kế hoạch tổng hợp và kế hoạch chi tiết.
* Liên kết các kế hoạch sản xuất.
* Phân loại kế hoạch theo: loại kế hoạch, tình trạng kế hoạch, đối tác, thời kỳ, loại sản phẩm.

Triển khai kế hoạch sản xuất
* Hỗ trợ việc tạo lập lô hàng cho từng loại sản phẩm, cho phép: tạo lập lô hàng từ nhiều kế hoạch hoặc tạo lập nhiều lô hàng cho một kế hoạch.
* Phát sinh lệnh sản xuất dựa trên các lô hàng đã thiết lập.
* Phát sinh quy trình sản xuất đã duyệt theo thiết kế tương ứng với hàng hóa để điều hành sản xuất.
* Cập nhật trạng thái lô hàng: đã ra lệnh sản xuất hoặc chưa ra lệnh sản xuất.

Theo dõi kế hoạch sản xuất
Thông tin về kế hoạch sản xuất sẽ được cập nhật nhanh chóng, cho phép người dùng:
* Theo dõi số lượng sản phẩm trên kế hoạch và thực tế theo từng mặt hàng.
* Theo dõi lượng sản phẩm trên kế hoạch và thực tế theo thời kỳ.
* Theo dõi tiến độ sản xuất từng lô sản phẩm và lệnh sản xuất.
* Tính toán nguồn lực cần thiết để thực hiện lô hàng.
* Báo cáo tổng hợp về kế hoạch sản xuất theo thời gian, theo đơn hàng, báo cáo nhu cầu nguồn lực cần cho kế hoạch.
* Báo cáo tiến độ tổng hợp thực hiện kế hoạch, theo lệnh sản xuất hoặc đơn hàng.

Điều độ sản xuất
Thiết lập thông tin tổ chức sản xuất

* Thực hiện phân công phân xưởng theo các công đoạn của quy trình đã phát sinh theo thiết kế và lệnh sản xuất:
- Phân công theo mặc định.
- Phân công nhiều phân xưởng thực hiện một công đoạn.
- Phân công một phân xưởng thực hiện nhiều công đoạn.
* Tính toán lượng nguyên vật liệu cần thiết theo định mức cho lô sản phẩm.
* Phát sinh thời gian dự kiến theo thiết kế thực hiện lệnh sản xuất.
* Sơ đồ điều độ sản xuất.

Theo dõi quá trình thực hiện sản xuất
Theo dõi việc sử dụng nguyên vật liệu:
* Yêu cầu cung ứng và nhận nguyên vật liệu từ kho theo nhu cầu đã thiết kế để thực hiện lô hàng.
* Yêu cầu nguyên vật liệu khi tồn kho phân xưởng đã hết không đủ đáp ứng số nguyên vật liệu cần cho công đoạn theo như thiết kế.
* Giao nguyên vật liệu cho phân xưởng và phân phối nguyên vật liệu cho nhân viên.
* Cập nhật nguyên vật liệu sử dụng.
* Ghi nhận và theo dõi tồn kho phân xưởng.
* Chuyển trả nguyên vật liệu về kho.

Thực hiện phân công máy móc, thiết bị:
* Quản lý máy móc, thiết bị hiện có tại phân xưởng.
* Phát sinh nhu cầu sử dụng máy móc để thực hiện công đoạn theo thiết kế.
* Lên lịch hoạt động máy móc.
* Phân công máy móc, thiết bị cho từng công đoạn và nhân viên.
* Quản lý nhân công:
* Lên lịch làm việc, đi ca cho nhân viên.
* Theo dõi quá trình vào – ra.
* Phân công công việc, phân công sản phẩm cho nhân viên theo nhóm hoặc chi tiết đến từng người.
* Chấm công nhân viên theo thời gian (vào ra) hay theo sản phẩm, theo ca làm việc,…
* Chuyển sản phẩm tạo thành từ công đoạn này sang công đoạn khác (chuyển trả sản phẩm khi không đạt yêu cầu).
* Kiểm tra các chỉ tiêu thông số kỹ thuật của sản phẩm, kiểm tra số lượng theo từng mức chất lượng.
* Kiểm soát chi phí sử dụng máy móc, thiết bị (điện, công cụ dụng cụ, …), khấu hao máy móc.
* Thống kê sản phẩm hỏng.
* Nhập kho thành phẩm, bán thành phẩm.

Chức năng tính toán
* Tính chi phí sản xuất thực tế cho từng công đoạn.
* Tính chi phí sử dụng nguyên vật liệu.
* Tính chi phí sử dụng máy móc, thiết bị.
* Tính chi phí sản xuất khác.

Chức năng phân tích
* Biểu đồ sản phẩm tạo thành theo thời gian.
* Phân tích chi phí sử dụng cho từng lô sản phẩm.
* Phân tích chi phí nhân công, nguyên vật liệu, máy móc sử dụng cho từng lô sản phẩm.
* Thống kê mức chất lượng theo từng lô hàng.
* So sánh chi phí sử dụng giữa các quy trình.

Phân hệ: Quản lý chuỗi cung ứng (Supply Chain Managemnent)

Ngược lại với phân hệ bán hàng, phân hệ này cho phép người dùng quản lý tốt nhất các nhà cung cấp, cũng như toàn bộ quá trình mua hàng hóa, nguyên vật liệu, vật tư, thiết bị. Phân hệ cũng giúp doanh nghiệp đánh giá được nhà cung cấp, tối ưu hóa quy trình kinh doanh.

CÁC CHỨC NĂNG CƠ BẢN

Theo dõi và ghi nhận thông tin về quá trình mua hàng
+Quản lý hợp đồng mua hàng theo loại giao dịch do người sử dụng phân hệ quy định.
+Quản lý danh sách hàng hóa dịch vụ mua vào theo yêu cầu từ các nguồn khác nhau (bộ phận sản xuất, bộ phận bán hàng).

Theo dõi hoạt động mua hàng dựa trên các nghiệp vụ:
* Thiết lập đơn đặt hàng: đơn đặt hàng có thể được thiết lập dựa trên các phiếu yêu cầu hàng hóa nguyên vật liệu từ các bộ phận khác như bộ phận sản xuất, bộ phận bán hàng.
* Thiết lập điều khoản giao nhận hàng hóa, nguyên vật liệu theo chi tiết hàng hóa, số lượng, thời gian, địa điểm. Lịch giao nhận hàng sẽ được tạo ra dựa trên các điều khoản giao nhận hàng.
* Theo dõi quá trình nhận hàng: theo dõi về số lượng hàng nhận, ghi các khoản phải thu chi. Một đơn hàng có thể thực hiện nhận hàng nhiều lần.
* Phát sinh các khoản phải thanh toán theo điều khoản thanh toán và ghi công nợ.
* Theo dõi hoạt động nhập khẩu: hạn ngạch nhập khẩu, các biên bản liên quan.
* Tính toán và phân bổ các chi phí liên quan đến việc hoạt động bán hàng.
* Ghi nhận và phản ánh với nhà cung cấp về hàng hóa không phù hợp.

Thông tin hỗ trợ hoạt động mua hàng
* Ghi nhận và lưu trữ các thông tin liên quan đến các yêu cầu về sản phẩm và dịch vụ của các bộ phận trong công ty như các chức năng, đặc điểm của sản phẩm, giá cả, nhà cung cấp, …
* Công cụ tra cứu, phân loại, lọc các thông tin cần thiết cho công việc hàng ngày về sản phẩm, giá cả, đối tác.
* Công cụ hỗ trợ tính toán chuyển đổi theo tỷ giá, các loại tiền tệ.
* Theo dõi quá trình biến đổi của thị trường.
* Thống kê các hợp đồng theo các mức thực hiện, từ đang tiếp cận cho đến đã thanh lý.
* Liên kết các văn bản giấy tờ có liên quan đến một thỏa thuận, hợp đồng mua hàng.

Quản lý thông tin quan hệ nhà cung cấp
* Ghi nhận và cập nhật thông tin về nhà cung cấp: họ tên, địa chỉ liên lạc, người đại diện…. Lưu trữ cây phân cấp đối tác, khu vực mua hàng, nhóm đối tác mua hàng… cho phép thống kê đối tác theo các tiêu chí khác nhau.
* Ghi nhận và theo dõi khả năng cung cấp của đối tác đối với từng loại hàng hóa dịch vụ.
* Theo dõi công nợ phải trả cho nhà cung cấp.
* Đánh giá cho điểm nhà cung cấp hoặc nhà gia công theo các tiêu chuẩn khác nhau.
* Theo dõi các khiếu nại đối với nhà cung cấp.

Lập kế hoạch mua hàng

* Kế hoạch cung ứng bao gồm các phần chính:
- Kế hoạch mua hàng: quy định theo khu vực, theo chu kỳ thời gian và theo mặt hàng.
- Kế hoạch đánh giá lựa chọn nhà cung cấp theo từng loại sản phẩm, dịch vụ, khu vực, thời kỳ.
- Kế hoạch phân bổ chi phí (dựa trên ngân sách được cấp cho bộ phận cung ứng).

* Cập nhật thông tin thực hiện kế hoạch.
* So sánh kế hoạch với thực tế.
* Phát sinh và xây dựng kế hoạch kinh doanh.

Hệ thống báo cáo phân tích tình hình mua hàng
* Phân tích chi phí mua hàng kinh doanh theo nhiều tiêu chí.
* Phân tích khả năng đáp ứng hàng hóa của bộ phận mua hàng.
* Kết xuất tự động các loại báo cáo, thống kê nhiều dạng khác nhau với các chỉnh sửa theo nhu cầu của người sử dụng.
* Các báo cáo về tình hình khách hàng:

- Các loại bảng kê hàng hóa mua vào.
- Các báo cáo về chi phí mua hàng.
- Các báo cáo giao nhận hàng hóa.

Microsoft Dynamics™ - Bộ giải pháp cho Doanh nghiệp

Microsoft Dynamics™ là một bộ các giải pháp quản lý doanh nghiệp tích hợp, linh hoạt, giúp bạn tự tin hơn khi đưa ra các quyết định trong kinh doanh. Microsoft Dynamics™ hoạt động tương thích với những phần mềm quen thuộc của Microsoft. Nó quản lý một cách tự động và hợp lý những mối quan hệ tài chính và khách hàng cũng như quy trình chuỗi cung ứng, giúp bạn đưa doanh nghiệp đến với thành công.

Giải pháp quản lý doanh nghiệp
http://www.microsoft.com/vietnam/dynamics/images/pic2.jpg
Quen thuộc với người dùng:
Công nghệ quản lý doanh nghiệp có thể giúp bạn tiết kiệm thời gian để tập trung vào những vấn đề thật sự quan trọng? Công nghệ có thể phản ánh cách thức làm việc thật sự của từng cá nhân trong công ty bạn? Microsoft Dynamics đáp ứng được những điều này. Hoạt động tương tự như các sản phẩm quen thuộc khác của Microsoft, Microsoft Dynamics đòi hỏi khá ít thời gian để tiếp cận công nghệ, giúp bạn tập trung hơn vào những vấn đề then chốt trong công việc kinh doanh. Được thiết kế giao diện sử dụng theo kiểu phân bổ công việc cho từng cá nhân người dùng, Microsoft Dynamics còn cho phép mỗi người dùng được tùy chỉnh theo sở thích và phong cách làm việc. Điều này giúp giảm đáng kể thời gian huấn luyện, đồng thời nhanh chóng thu lại lợi nhuận từ khoản đầu tư công nghệ của bạn.

Phù hợp với hệ thống:
Khi một giải pháp quản lý doanh nghiệp hoạt động theo cùng phương thức với công nghệ hiện tại bạn đang có, giải pháp này sẽ dễ dàng phù hợp một cách hoàn hảo với hệ thống bạn đang dùng, giúp bạn tối đa hóa lợi ích của việc đầu tư vào công nghệ. Và Microsoft Dynamics cũng vậy! Nhờ hoạt động tích hợp với các hệ thống công nghệ khác của Microsoft, nó giúp bạn sử dụng tối đa khoản đầu tư này. Tận dụng ưu thế của các công cụ BizTalk để kết nối dữ liệu từ nhiều nguồn thuộc các giải pháp quản lý khác nhau, định hình hoạt động của các đối tác và tăng cường bảo mật. Kết hợp với các sản phẩm mới của Microsoft như Microsoft SQL Server và Microsoft Windows, Microsoft Dynamics được thiết kế để cùng làm việc và sử dụng tối đa tiềm năng công nghệ Microsoft sẵn có của bạn. Và với việc tích hợp vào những công nghệ sẵn có, nhân viên toàn công ty sẽ được làm việc với một giải pháp quản lý doanh nghiệp mạnh mẽ trong một môi trường quen thuộc họ vẫn tiếp xúc hằng ngày.

Thúc đẩy hiệu quả kinh doanh:
Microsoft Dynamics nâng cao năng suất của doanh nghiệp bằng cách tự động hóa các hoạt động then chốt trong kinh doanh và thích nghi để phù hợp với từng loại hình hoạt động của doanh nghiệp, mang lại tầm nhìn thấu đáo nhất. Bằng cách nào? Bằng thiết kế giao diện sử dụng theo kiểu phân bổ công việc cho từng cá nhân người dùng, cũng như được tích hợp vào các công cụ hiệu quả quen thuộc như Microsoft Office. Bằng sự kết hợp công nghệ của Microsoft Dynamics và Microsoft SharePoint, việc hợp tác giữa nhân viên công ty, nhà cung cấp và khách hàng sẽ được tăng cường tối đa. Và, bằng cách kết nối xuyên suốt các mối quan hệ khách hàng, quan hệ tài chính và quy trình chuỗi cung ứng giúp mang lại hiệu quả tối đa cả bên trong và bên ngoài doanh nghiệp, chi phí giảm và hiệu quả gia tăng.

Cho phép tự tin ra quyết định:
Công việc kinh doanh của bạn luôn không ngừng đòi hỏi. Bạn phải có đủ tiềm lực để đáp ứng và đủ tự tin để đưa ra quyết định sáng suốt có tầm ảnh hưởng mạnh mẽ. Microsoft Dynamics giúp bạn nhanh chóng đáp ứng các yêu cầu thay đổi của doanh nghiệp, cung cấp cái nhìn thấu đáo xuyên suốt toàn công ty, cho phép bạn đưa ra những quyết định sáng suốt và kịp thời một cách tự tin hơn. Với việc vận hành cùng lúc các công cụ phân tích như Microsoft SQL Server, Microsoft Offi ce Excel và Microsoft Dynamics, bạn có thể truy cập và phân tích dễ dàng các dữ liệu chính yếu trong kinh doanh. Nhân viên trong công ty cũng có thể sử dụng công cụ đã quen thuộc để lấy những thông tin họ cần từ hệ thống, theo phương thức phù hợp với cách thức làm việc đã được họ điều chỉnh.

"Nhờ áp dụng giải pháp Microsoft Dynamics AX, nhiều công đoạn lao động bằng chân tay trước kia đã được giản tiện hoặc tự động hóa. Vì thế, chúng tôi có thể tiết kiệm hơn 30% nguồn lực quản lý vào những công việc mang lại nhiều giá trị cộng thêm hơn.”


Mr. Stig Maasbøl
CEO
Công ty Scancom Vietnam

Friday, February 19, 2010

Lời bài hát : "Chào buổi sáng"

Chào buổi sáng, nhìn bao bước chân trên đường,

Thênh thang trên từng con phố

Tìm những phút giây nhẹ nhàng,

Miên man theo làn gió mới



Chợt như thấy trong lòng sáng lên niềm

Vì đâu đó vang một khúc ca

Bạn ơi hãy thức giấc đón chào ánh dương

Ngày mới đến rồi.



ĐK:

Hãy mỉm cười với bao chuyện đời

Hãy thật lòng nói xin cảm ơn

Hãy rộng lượng thứ tha lỗi lầm

Hãy cho niềm yêu thương.



Sẽ có những sóng gió phía trước .

Hãy cố gắng bước qua dù không dễ dàng



Trong cuộc đời còn những ước mơ đẹp tươi

Hãy nói tôi yêu mọi người



Rap:

Sáng sớm bước xuống đường như mọi ngày bình thường.

Không khí trong lành tôi hít thật sâu.

Tôi muốn mọi người cùng thức dậy để thấy bầu trời đẹp biết bao



Thấy hoa tươi trong nắng hương thơm gió nhẹ nhàng.

Đâu đó vang lên khúc nhạc vui

Khiến tôi thấy cuộc đời ôi sao tuyệt vời và mọi người thật tươi vui.


Wednesday, October 14, 2009

SQL SERVER – SQL SERVER – UDF – Get the Day of the Week Function – Part 2


I have written article about SQL SERVER – UDF – Get the Day of the Week Function. I have received good modified script from reader Mihir Popat has suggested another code where Sunday does not have to be necessary the first day of the week.

CREATE FUNCTION
dbo.udf_DayOfWeek(@dtDate DATETIME)
RETURNS VARCHAR(10)
AS
BEGIN
DECLARE
@rtDayofWeek VARCHAR(10)
DECLARE @weekDay INT
-- Here I have subtracted 7 For keeping Sunday as the First day
-- like wise for Monday we need to subtract 2 and so on
SET @weekDay = ((DATEPART(dw,GETDATE())+@@DATEFIRST-7)%7)
SELECT @rtDayofWeek = CASE @weekDay
WHEN 1 THEN 'Sunday'
WHEN 2 THEN 'Monday'
WHEN 3 THEN 'Tuesday'
WHEN 4 THEN 'Wednesday'
WHEN 5 THEN 'Thursday'
WHEN 6 THEN 'Friday'
WHEN 7 THEN 'Saturday'
END
RETURN
(@rtDayofWeek)
END
GO
SELECT dbo.udf_DayOfWeek(GETDATE())


Source:YM vannetsoft

Skype:vancvcafe


Sunday, September 27, 2009

Các hàm Ranking,Thứ tự theo record mới trong SQL Server 2k5

Các hàm Ranking,Thứ tự theo record mới trong SQL Server 2k5

Cùng với SQL Server 2005, Microsoft đã giới thiệu một số tính năng mới và những tính năng này sẽ giúp cho chuyên viên về DBA hay SQL Server dễ dàng hơn trong việc viết mã và duy trì cơ sở dữ liệu SQL Server. Bài này sẽ thảo luận về các hàm ranking mới được cung cấp trong SQL Server 2005. Các tính năng mới đó sẽ giúp bạn dễ dàng viết mã T-SQL để kết hợp xếp loại được tập hợp kết quả của bạn. Bài sẽ hướng dẫn từng phần trong các hàm ranking mới và cung cấp một số ví dụ nhằm minh họa hoạt động của hàm.

Các hàm Ranking là gì?

Các hàm Ranking cho phép bạn có thể đánh số liên tục (xếp loại) cho các tập hợp kết quả. Các hàm này có thể được sử dụng để cung cấp số thứ tự trong hệ thống đánh số tuần tự khác nhau. Có thể hiểu đơn giản như sau: bạn có từng con số nằm trên từng dòng liên tục, tại dòng thứ nhất xếp loại số 1, dòng thứ 2 xếp loại số là 2… Bạn có thể sử dụng hàm ranking theo các nhóm số tuần tự, mỗi một nhóm sẽ được đánh số theo lược đồ 1,2,3 và nhóm tiếp theo lại bắt đầu bằng 1,2,3…

Dữ liệu chạy thử cho các ví dụ

Để có một vài ví dụ cho từng hàm ranking, tôi cần thiết lập một số dữ liệu chạy thử. Trong dữ liệu chạy thử, tôi sử dụng một bảng “Person” khá đơn giản. Bảng sẽ bao gồm 3 cột “FirstName”, “Age” và “Gender”. Đoạn mã dưới nhằm tạo ra và ghi lại dữ liệu chạy thử vào file.

SET NOCOUNT ON
CREATE TABLE Person(
FirstName VARCHAR(10),
Age INT,
Gender CHAR(1))
INSERT INTO Person VALUES ('Ted',23,'M')
INSERT INTO Person VALUES ('John',40,'M')
INSERT INTO Person VALUES ('George',6,'M')
INSERT INTO Person VALUES ('Mary',11,'F')
INSERT INTO Person VALUES ('Sam',17,'M')
INSERT INTO Person VALUES ('Doris',6,'F')
INSERT INTO Person VALUES ('Frank',38,'M')
INSERT INTO Person VALUES ('Larry',5,'M')
INSERT INTO Person VALUES ('Sue',29,'F')
INSERT INTO Person VALUES ('Sherry',11,'F')
INSERT INTO Person VALUES ('Marty',23,'F')

Hàm ROW_NUMBER

Hàm đầu tiên tôi muốn nói tới là ROW_NUMBER. Hàm này trả lại một dãy số tuần tự bắt đầu từ 1 cho mỗi dòng hay nhóm trong tập hợp kết quả. Hàm ROW_NUMBER sẽ có cú pháp sau:

ROW_NUMBER ( ) OVER ( [ ] )

Trong đó:

là cột hay tập hợp các cột được sử dụng để quyết định việc gộp nhóm cho hàm ROW_NUMBER áp dụng cho việc đánh số tuần tự.

là một cột hay tập hợp các cột được sử dụng để sắp xếp tập hợp kết quả trong nhóm (partition)

Để hiểu thêm về cách sử dụng hàm ROW_NUMBER, ví dụ dưới sẽ đánh số liên tục cho tất cả các dòng trong bảng Person và sắp xếp chúng theo trường Age

SELECT ROW_NUMBER() OVER (ORDER BY Age) AS [Row Number by Age],
FirstName,
Age
FROM Person


Và đây là tập hợp kết quả mã T-SQL trên:

Row Number by Age FirstName Age
-------------------- ---------- ------
1 Larry 5
2 Doris 6
3 George 6
4 Mary 11
5 Sherry 11
6 Sam 17
7 Ted 23
8 Marty 23
9 Sue 29
10 Frank 38
11 John 40
Bạn có thể thấy tôi đã đánh số liên tục cho toàn bộ các dòng trong bảng Person bắt đầu từ số 1, và tập hợp kết quả được sắp xếp theo cột Age. Sự sắp xếp này được hoàn thiện là do tiêu chuẩn “ORDER BY Age” trong mệnh đề ORDER BY của hàm ROW_NUMBER.

Giả sử bạn không muốn tập hợp kết quả của bạn được sắp xếp mà muốn đưa bảng trở lại sắp xếp theo số bản ghi của từng dòng. Hàm ROW_NUMBER lại luôn yêu cầu phải có mệnh đề ORDER BY, vậy bạn cần phải đưa một giá trị nào đó vào trong mệnh đề này. Trong hàm truy vấn bên dưới tôi đã chỉ định “SELECT 1” vào trong mệnh đề ORDER BY, điều này sẽ chỉ trả lại kết quả là bảng như đã lưu trữ ban đầu và tất nhiên cách đánh số tuần tự vẫn bắt đầu từ 1:

SELECT ROW_NUMBER() OVER (ORDER BY (SELECT 1)) AS [Row Number by Record Set],
FirstName,
Age
FROM Person


Đây là tập hợp kết quả khi chạy hàm truy vấn trên:

Row Number by Record FirstName Age
-------------------- ---------- ------
1 Ted 23
2 John 40
3 George 6
4 Mary 11
5 Sam 17
6 Doris 6
7 Frank 38
8 Larry 5
9 Sue 29
10 Sherry 11
11 Marty 23

Hàm ROW_NUMBER không chỉ cho phép bạn sắp xếp toàn bộ tập hợp dòng mà còn có thể sử dụng mệnh đề PARTITION để lọc ra nhóm dòng cần đánh số. Các dòng sẽ được đánh số tuần tự trong từng giá trị PARTITION độc nhất. Các dãy số được đánh sẽ luôn bắt đầu từ 1 cho từng giá trị PARTITION mới trong tập hợp bản ghi của bạn. Hãy xem hàm truy vấn dưới đây

SELECT ROW_NUMBER() OVER (PARTITION BY Gender ORDER BY Age) AS [Partition by Gender],
FirstName,
Age,
Gender
FROM Person


Khi chạy truy vấn trên, tập hợp kết quả sẽ ra như sau:

Partition by Gender FirstName Age Gender
-------------------- ---------- ----------- ------
1 Doris 6 F
2 Mary 11 F
3 Sherry 11 F
4 Sue 29 F
1 Larry 5 M
2 George 6 M
3 Sam 17 M
4 Ted 23 M
5 Marty 23 M
6 Frank 38 M
7 John 40 M

Trong ví dụ này tôi đã phân vùng bởi Gender và sắp xếp theo Age. Thực hành theo ví dụ này sẽ cho phép tôi đánh số tuần tự các bản ghi là Female trong bảng Person theo độ tuổi, và sau đó việc đánh số sẽ bắt đầu lại với nhóm là Male.